Đất đai là một trong những tài sản lớn và tác động tới hầu hết mọi người người dân. Chính bởi thế việc ban hành luật đất đai hiện hành là cần thiết để thuận tiện trong việc quản lý, thực hiện cũng như bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho chủ sở hữu đất đai. Luật đất đai được quy định bởi pháp luật nhà nước và cũng có sự tinh chỉnh theo thời gian để phù hợp hơn với thực tế, và thuận tiện hơn trong việc thực hiện cũng như quản lý. Dưới đây chúng tôi xin cập nhật tất cả những luật đất đai hiện hành mới nhất để quý khách dễ dàng tra cứu các quy định của pháp luật về đất đai đang có hiệu lực.

Luật đất đai hiện hành

Luật đất đai hiện hành quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn cũng như trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất cơ chế quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của chủ sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Luật đất đai hiện hành được công bố và ban hành đầu tiên vào năm 1953 và được sửa đổi theo thời gian để phù hợp hơn với thực tế. Theo quy định của Hiến pháp Việt Nam, luật đất đai mới, đất đai vẫn thuộc quyền sở hữu của toàn dân và không công nhận quyền sở hữu đất đai của tư nhân. Ở Việt Nam người dân chỉ được quyền sử dụng đất do nhà nước giao cho.

Luật đất đai hiện hành
Luật đất đai hiện hành

Luật đất đai 2020

Luật đất đai 2020 có nhiều thay đổi về những chính sách đất đai, xây dựng cùng với việc công bố bảng giá thuế đất đai mới. Cùng với đó là những xử phạt hành chính khi vi phạm luật đất đai. Cụ thể luật đất đai 2020 có những thay đổi chi tiết như sau:

Những điều chỉnh trong luật Đất đai 2020 mới

Luật đất đai 2019

Luật đất đai 2019 là bộ luật sửa đổi từ luật đất đai 2013 với những nội dung điều chỉnh liên quan tới quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội, các chiến lược nhà đất hiện nay. Tại luật đất đai 2019 có một vài đổi mới so với bộ luật trước như:

Theo điều 37 của luật đất đai 2019, thời kỳ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất có sựi thay đổi. Theo đó, thời kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm, tầm nhìn quy hoạch sử dụng đất quốc gia là từ 30 năm tới 50 năm và với cấp huyện là 20 năm tới 30 năm.

Bên cạnh đó quy định về định hướng sử dụng đất 10 năm sẽ không còn hiệu lực mà thay vào đó là quy định xác định diện tích các loại đất theo từng thời kỳ, kế hoạch sử dụng đất an ninh là 5 năm, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm.

Ngoài ra, luật đất đai 2019 cũng có quy định sửa đổi bổ sung các vấn đề liên quan tới quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất rõ ràng, chi tiết về trách nhiệm hơn so với luật trước đó.

Luật đất đai năm 1987

Luật đất đai 1987 quy định chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. bộ luật này được ban hành ngày 29/12/1987.

Luật Đất đai 1987 ra đời và có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đánh dấu một cột mốc quan trọng của hệ thống pháp luật về đất đai. Luật Đất đai đầu tiên của nước ta quy định “Đất đai thuộc SHTD, do Nhà nước thống nhất quản lý. Nhà nước giao đất cho các nông trường, lâm trường, xí nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và cá nhân để sử dụng ổn định, lâu dài” (Điều 1 Luật Đất đai năm 1987). Nhưng trong thực tế thực hiện, thì bộ Luật Đất đai năm 1987 đã bộc lộ quá nhiều hạn chế, nên đã không kích thích được năng lực sản xuất cho nền kinh tế. Cũng chính vì thế mà đã có sự sửa đổi, bổ sung và ban hành những bộ luật đất đai mới để phù hợp hơn với điều kiện kinh tế, xã hội.

Cập nhật luật đất đai
Cập nhật luật đất đai

Luật đất đai năm 1993

Năm 1993, Luật Đất đai mới đã ra đời thay thế cho Luật Đất đai năm 1987 đã mở ra một nội hàm rộng “đất đai thuộc SHTD, QSDĐ thuộc về NSDĐ”. Từ bộ luật 1987 cũng được sửa đổi, bổ sung hai lần vào năm 1998 và 2001, mới ban hành bộ luật đất đai năm 1993. Tuy nhiên cùng với thời gian và sự thay đổi trong kinh tế xã hội, bộ luật này cũng không còn phù hợp nên được cải sửa và ban hành bộ luật đất đai mới hơn.

Điều 100 luật đất đai

Điều 100 luật đất đai quy định về Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Cụ thể nội dung điều 100 luật đất đai như sau:

  1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
  2. a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  3. b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
  4. c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
  5. d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

  1. e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
  2. g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.
  3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
  4. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
  5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
  6. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Nghị định hướng dẫn luật đất đai mới nhất

Nghị định 43/2014/NĐ-CP là Nghị định hướng dẫn luật đất đai mới nhất hiện nay quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 (sau đây gọi là Luật Đất đai). Nghị định được Chính phủ ban hành và chỉ hướng dẫn thi hành một số điều của Luất đất đai năm 2013 (nhưng không phải toàn bộ). Tất cả những vấn đề chưa được điều chỉnh, hướng dẫn trong nghị định này sẽ được điều chỉnh, hướng dẫn trong các Nghị định khác của Chính phủ.

Xem toàn bộ: Nghị định 43/2014/NĐ-CP tại đây

[embeddoc url=”https://aeland.com.vn/wp-content/uploads/2020/07/nghi-dinh-43.doc” viewer=”microsoft”]

Trên đây là toàn bộ thông tin về luật đất đai hiện hành mới nhất hiện nay. Để được tư vấn mọi thông tin về luật đất đai cũng như tư vấn pháp lý về các thủ tục sổ đỏ, đất đai, quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ: